- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng (VPBank); Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Tiến S - Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: 30 Trần Phú, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Đ , sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn K, xã I, tỉnh G
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Đ thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng (VPBank) số tiền vay và tiền lãi phát sinh đối với các khoản vay được giao kết tại:
+ Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2103243525429 ký ngày 25/03/2021:
Dư nợ thực tế tạm tính đến hết ngày 30/06/2026 theo hợp đồng cho vay trên là:
- Nợ gốc: 35.897.538 đồng.
- Nợ lãi: 85.759.253 đồng, trong đó:
+ Nợ lãi trong hạn là 1.132.490 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn là 84.626.763 đồng.
Tổng cộng: 121.656.791 đồng
+ Hợp đồng cho vay số LD2205600183 ký ngày 25/02/2022:
Dư nợ thực tế tạm tính đến hết ngày 30/06/2026 theo hợp đồng cho vay trên là:
- Nợ gốc: 37.151.622 đồng
- Nợ lãi: 92.005.954 đồng, trong đó:
+ Nợ lãi trong hạn: 1.283.220 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 90.722.734 đồng.
Tổng cộng: 129.157.576 đồng
*Tính tổng cả 02 (hai) hợp đồng trên thì bà Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng (VPBank) tổng số tiền tạm tính tới ngày 30/6/2026 là 250.814.367 đồng, trong đó nợ gốc là 73.049.160 đồng và nợ lãi là 177.765.207 đồng.
- Về phương án trả nợ:
Các bên thỏa thuận trả nợ như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/7/2026, bà Đ có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, bao gồm các khoản: Nợ gốc: 73.049.160 đồng; Nợ lãi: 177.765.207 đồng; Tổng cộng: 250.814.367 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản Hòa giải thành (ngày 30/6/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2103243525429 ký ngày 25/03/2021 và Hợp đồng cho vay số LD2205600183 ký ngày 25/02/2022 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp bà Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền thi hành án theo quy định pháp luật.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hòa giải thành trước khi mở phiên tòa là 6.270.359 đồng (Sáu triệu hai trăm bảy mươi nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).
Các bên thỏa thuận, bà Đ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.270.359 đồng (Sáu triệu hai trăm bảy mươi nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).
Trả lại lại cho Ngân hàng (VPBank) số tiền tạm ứng án phí 5.230.000 đồng (Năm triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001874 ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Việt Anh |