- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG SACOMBANK- PHƯƠNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST - DS | Quảng Trị, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 229/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở chính: Số 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường A, thành phố B.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N– Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T – phòng giao dịch Vĩnh Linh - Ngân hàng A chi nhánh Quảng Trị (Giấy ủy quyền số 01/2026/GUQ -PGDVL ngày 08/01/2026).
- Bị đơn: Bà Trần Trương Vĩnh P; địa chỉ: Khu phố 3, xã A, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nghĩa vụ trả nợ tiền vay: Bà Trần Trương Vĩnh P có nghĩa vụ trả nợ tiền vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng đề ngày 16/11/2021, số tài khoản thẻ tín dụng: 3450003318 với tổng số tiền, tính đến ngày 10/02/2026 là 52.671.996 đồng (Năm mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi mốt ngàn, chín trăm chín mươi sáu đồng), trong đó:
- Dư nợ gốc: 24.124.114 đồng (Hai mươi bốn triệu, một trăm hai mươi bốn ngàn, một trăm mười bốn đồng);
- Lãi quá hạn: 9.303.845 đồng (Chín triệu, ba trăm lẻ ba ngàn, tám trăm bốn mươi lăm đồng);
- Lãi trong hạn: 19.244.037 đồng (Mười chín triệu, hai trăm bốn mươi bốn ngàn, không trăm ba mươi bảy đồng);
Bà Trần Trương Vĩnh Pcó nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 11/02/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 16/11/2021, số tài khoản thẻ tín dụng: 3450003318.
2.2 Về án phí: Bà Trần Trương Vĩnh P phải chịu 1.317.000 đồng (Một triệu ba trăm mười bảy ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Trả lại cho Ngân hàng A, toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp, là: 1.126.084 đồng (Một triệu một trăm hai mươi sáu ngàn không trăm tám mươi tư đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0002060 ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 5; - TAND tỉnh Q.Trị; - Phòng THADS Khu vực 5; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vũ Xuân |