vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa: 1.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn T1, sinh ngày: 08-12-1989; số căn cước công dân: 036089016xxx; nơi thường trú và cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v. 2. Bị đơn: Bà Đào Thị T3, sinh ngày: 28-7-1971; số căn cước công dân: 0361710xxx; nơi thường trú: Số Số x đường y, phườn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Trung T1 - Đào Thị T2"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST-DSNinh Bình, ngày 03 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 192, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 02 tháng 3 năm 2026, nguyên đơn là ông Nguyễn Trung T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh ngày: 29-11-1982; số căn cước công dân: 03608204xxx; nơi thường trú và cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v.

- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn T1, sinh ngày: 08-12-1989; số căn cước công dân: 036089016xxx; nơi thường trú và cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v. 2. Bị đơn: Bà Đào Thị T3, sinh ngày: 28-7-1971; số căn cước công dân: 0361710xxx; nơi thường trú: Số Số x đường y, phường z, tỉnh v; nơi cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Quang H, sinh ngày: 21-9-1977; số căn cước công dân: 03607702xxx; nơi thường trú và cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Quang H: Bà Đào Thị T3, sinh ngày: 28-7-1971; số căn cước công dân: 03617100xx; nơi thường trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v; nơi cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v.

- Ông Nguyễn Mạnh T4, sinh ngày: 15-7-1960; số căn cước công dân: 03606001xxx; nơi thường trú và cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v.

- Bà Nguyễn Thị Hồng T5, sinh năm: 1991; số căn cước công dân: 015191000xx; nơi thường trú và cư trú: Số x đường y, phường z, tỉnh v. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Trả lại cho ông Nguyễn Trung T1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 22.050.000 đồng (hai mươi hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0001582 ngày 13-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

- Trả lại ông Nguyễn Trung T1 đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ nộp kèm theo (nếu có yêu cầu). III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ quyết định theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ