- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Tranh chấp giao dịch môi giới bất động sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc: Tranh chấp giao dịch môi giới bất động sản; giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Số: 20/2026/QĐST-DS | Sơn La, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc: Tranh chấp giao dịch môi giới bất động sản.
Xét thấy: Ngày 05 tháng 6 năm 2026, Tòa án nhân dân khu vực 6 – Sơn La nhận được Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Thị C là nguyên đơn trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc: Tranh chấp giao dịch môi giới bất động sản. Vụ án không có yêu cầu phản tố của bị đơn; không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc: Tranh chấp giao dịch môi giới bất động sản; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị C, sinh năm: 1982, CCCD số: 030182001552; địa chỉ thường trú: Tổ 8, xã T, TP Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Số 72C N, phường Y, Thành Phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1972, CCCD số: 033172005294; địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường M, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Ngần Quý H, sinh năm: 1983. CCCD số: 014183010713, cấp ngày 21/8/2024. Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường M, tỉnh Sơn La;
+ Ông Phạm Ngọc Biên, sinh năm: 1982. CMND số: 050312475, cấp ngày 20/6/2011. Địa chỉ: Bản H, xã V, tỉnh Sơn La;
+ Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1979; CCCD số: 033079011201. Địa chỉ thường trú: Tổ 8, xã T, TP Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Số 72C N, phường Y, Thành Phố Hà Nội;
+ Bà Phạm Thị Hồng, sinh năm 1998; CMND số: 152208193, cấp ngày 13/7/2015. Địa chỉ: Xã A, tỉnh Thái Bình;
+ Ông Mùa A Sồng, sinh năm 1968, CMND số 05066595, cấp ngày 03/7/2007; bà Dừ Thị Sứ, sinh năm 1964, CMND số 051124021, cấp ngày 03/4/2017; cùng địa chỉ tại Bản B1, xã V, tỉnh Sơn La;
+ Ông Nguyễn Quang Tuấn; địa chỉ tại Bản B1, xã V, tỉnh Sơn La.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.
- Về án phí: Bà Lương Thị C được trả lại 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000017 ngày 07 tháng 01 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Sơn La.
- Về chi phí tố tụng: Bà Lương Thị C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng (chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản) là 4.476.000 đồng (Viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). Bà Lương Thị C đã nộp đủ tiền.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 6 – Sơn La; - Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La; - Phòng THADS KV 6 – Sơn La; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thu Phương |