- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kha L -Phạm Văn Th"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N
N
N
V T N
N
Đ c p - T o - nh phúc
T N
N TRE Số: 20/2025/QĐST- NGĐ
C, ngày 20 tháng 01 năm 2025
Q ẾT ĐỊN
ÔN N ẬN T ẬN TÌN L HÔN
VÀ SỰ T OẢ T ẬN
ĐƯƠN SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 395/2024/TLST- NGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn”giữa:
- Nguyên đơn: à Phạm Thị Kha L, sinh năm 1982. Địa chỉ: 170/57 ấp M, xã P, huyện C, tỉnh ến Tre.
- ị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983. Địa chỉ: 170/57 ấp M, xã P, huyện C, tỉnh ến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật ôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.
ÉT T Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: à Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: à Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th thống nhất với nhau: khi ly hôn thì bà Phạm Thị Kha L được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Nguyễn Thị Tú A, sinh ngày 16/7/2019, hiện đang sống chung với bà Kha L, bà Kha L không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Đối với người con chung là Nguyễn Chí C, sinh ngày 04/3/2003, hiện đã thành niên, có khả năng lao động và nuôi sống được bản thân nên bà Kha L và ông Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: à Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Ghi nhận bà Phạm Thị Kha L rút yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung.
- Về nợ chung: à Phạm Thị Kha L và ông Nguyễn Văn Th xác định không có nợ chung nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: à Phạm Thị Kha L nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005765 ngày 22 tháng 11 năm 2024 và số tiền 5.250.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005766 ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. à Phạm Thị Kha L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện C hoàn trả số tiền chênh lệch là 5.400.000đ (năm triệu bốn trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C, tỉnh ến Tre; - Chi cục T ADS huyện C, tỉnh ến Tre; - TAND tỉnh ến Tre; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu SVA + VP. | T Ẩ P N Đào hí ường |