vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận số 30, đăng ký ngày 27/10/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh). Về con chung: Giao cho bà Lý Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Gia N, sinh ngày 19/01/2022. Ông Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 293/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lý Ngọc T, sinh năm 1996;

Thường trú: số n, đường m, Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Quán H, sinh năm 1996;

Thường trú: số o, đường p, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 01 năm 2025, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H có một người con chung tên Trần Gia N, sinh ngày 19/01/2022. Hai bên thoả thuận giao cho bà Lý Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Gia N, ông Trần Quán H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05 dương lịch hằng tháng. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 02 năm 2025.

Về tài sản chung: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H cùng khai hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H đã nộp theo biên lai thu số 0061062 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận số 30, đăng ký ngày 27/10/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Giao cho bà Lý Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Gia N, sinh ngày 19/01/2022. Ông Trần Quán H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05 dương lịch hằng tháng. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ ngày 05 tháng 02 năm 2025 (dương lịch) cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lý Ngọc T, nếu ông Trần Quán H không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Trần Quán H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H cùng khai hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Tòa không xem xét.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà Bà Lý Ngọc T và ông Trần Quán H đã nộp theo biên lai thu 0061062 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ