- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị N sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường L, thành phố TN, thành phố Hải Phòng (nay là tổ dân phố P, phường L, thành phố Hải Phòng) và anh Nguyễn Đức Độ, sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ dân phố 1A, phường L, thành phố TN, thành phố Hải Phòng (nay là tổ dân phố 1A (L), phường L, thành phố Hải Phòng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Nvà anh Đthống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị N và anh Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị N và anh Đ thống nhất thỏa thuận để chị Nnhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh Đ thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N và anh Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001597 ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng; - Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - Uỷ ban nhân dân phường L, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |