- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Mỹ T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Hữu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Mỹ T, sinh năm: 1992; địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã C, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1983; địa chỉ nơi cư trú: Thôn D, xã C, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
Chị Trần Mỹ T và anh Nguyễn Hữu L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Mỹ T và anh Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tiểu M, sinh ngày 16/7/2024 cho chị Trần Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hữu L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng: 2.000.000đ (hai triệu đồng), thi hành từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Tiểu M thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Hữu L có quyền đi lại, thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được phép ngăn cản;
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Mỹ T thuận chịu: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số: 0000944 ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị; chị Trần Mỹ T đã nộp đủg án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 8; - Cục THADS Khu vực 8; - UBND X. C; - TAND T. Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đức Minh |