vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 03/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nay là Ủy ban nhân dân xã Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Ly hôn T - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Kim T, sinh năm 1996; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn Q, xã V, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Uyên N, sinh năm 2003; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn B, xã L, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 88, 89, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 03/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nay là Ủy ban nhân dân xã Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị).

- Về xác định không phải cha của con:

Căn cứ Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 04/8/2025 của Viện sinh học phân tử LOCI kết luận: Anh Hoàng Kim T và cháu Hoàng Khánh N không cùng quan hệ huyết thống Cha - Con.

Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N thỏa thuận xác nhận: Anh Hoàng Kim T, sinh ngày 15/3/1996; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn Quảng Xá, xã Vĩnh Thủy, tỉnh Quảng Trị không có quan hệ huyết thống Cha - Con (không phải cha ruột) của cháu Hoàng Khánh N, sinh ngày 02/5/2022; Giấy khai sinh số 113, ngày 23/6/2022 tại UBND xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (Nay là xã Vĩnh Thủy, tỉnh Quảng Trị).

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Kim T và chị Lê Thị Uyên N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Kim T thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí xác định cha cho con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số ký hiệu BLTU/23, số 0000853 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; Anh Hoàng Kim T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 300.000 đồng.

- Về chi phí tố tụng: Anh Hoàng Kim T thuận chịu toàn bộ chi phí giám định ADN số tiền 4.500.000 đồng (Anh T đã nộp đủ).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ