- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Bàn - Hoàng Văn Kiên ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B; sinh năm: 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 14/11/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Thôn Th, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn K; sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 25/4/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Thôn Th, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị Hoàng Thị B là người trực tiếp nuôi con Hoàng Thuý H, sinh ngày 28/4/2015; anh Hoàng Văn K là người trực tiếp nuôi con Hoàng Duy Kh, sinh ngày 16/11/2008, cho đến khi các con Hoàng Thúy H và Hoàng Duy Kh đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Chị Hoàng Thị B chịu Toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000328 ngày 08/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Thị B được hoàn trả lại số tiền trênh lệch đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 5 – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Bằng Lang (nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |