- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ma Văn N1 yêu cầu ly hôn chị Ma Thị N2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn N1 và chị Ma Thị N2 (Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 13/6/2018 tại Ủy ban nhân dân ã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (nay là ã T, tỉnh Tuyên Quang)).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ma Văn N1, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn B1, ã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Ma Th N2, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn V, ã B2, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức ã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn N1 và chị Ma Thị N2 (Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 13/6/2018 tại Ủy ban nhân dân ã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (nay là ã T, tỉnh Tuyên Quang)). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: hông có.
- Về tài sản chung: hông có.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Ma Văn N1 được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Ma Thị N2 phải chịu 75.000 đồng ( y mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - V SND khu vực 3 – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND ã Tân M (để ghi Sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Đình Long |