- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MTCP-NHV"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Cúc Phương và anh Nguyễn Hải Vũ 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 09 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 626/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa: Người khởi kiện: Chị Mai Thị Cúc Phương, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Số 10 ngách 376/4 đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội Chỗ ở hiện nay: thôn Đông Du, xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Người bị kiện: Anh Nguyễn Hải Vũ, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Số 10 ngách 376/4 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Phòng 0522, R1 toà B 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Cúc Phương và anh Nguyễn Hải Vũ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Về con chung: Chị Mai Thị Cúc Phương và anh Nguyễn Hải Vũ xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 30/3/2017. Anh chị thoả thuận giao con chung cho chị Phương được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Vũ tự nguyện đóng góp là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/ tháng), kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Vũ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [2.2] Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Phương, anh Vũ không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [2.3] Về công nợ: Chị Phương, anh Vũ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Mai Thị Cúc Phương chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Phương đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0036863 ngày 27/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS quận Thanh Xuân; - UBND phường Thịnh Đán, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hiền |