- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Phạm Thị H; bị đơn: anh Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17-PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST- HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu T, xã T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trí T, sinh ngày 27/9/2010 cho anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị Phạm Thị H đuợc quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001217 ngày 06/8/2025 của phòng thi hành án dân sự khu vực 17 – Phú Thọ, chị H đã nộp 300.000 đồng, nay chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Phú Thọ. - VKSND tỉnh Phú Thọ. - VKSND KV 17. - THADS tỉnh Phú Thọ. - UBND xã nơi ĐKKH. - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣờng |