- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Trí - Nguyễn Thị Huyền Na, Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1/ Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Tr, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Xóm B, xã L, tỉnh P 2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền N, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Xóm B, xã L, tỉnh P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa: 1/ Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Tr, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Xóm B, xã L, tỉnh P 2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền N, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Xóm B, xã L, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1/ Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Tr, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Xóm B, xã L, tỉnh P 2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền N, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Xóm B, xã L, tỉnh P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Tr và chị Nguyễn Thị Huyền N thuận tình ly hôn
- Về nuôi con chung: Giao cho anh Bùi Văn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Gia H, sinh ngày 21/11/2020. Anh Tr chưa yêu cầu chị Nguyễn Thị Huyền N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này. Anh Tr, chị N có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Tr chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Không có
- Về án phí: Anh Bùi Văn Tr tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0005231ngày 21/4/2025. Anh Bùi Văn Tr đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 13 – Phú Thọ; - Phòng THADS 13 – Phú Thọ - UBND xã Liên Sơn – Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khiêm |