- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trịnh Thị Th và ông Trần Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2025 /QĐST - HNGĐ | Đồng Nai, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2025/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: bà Trịnh Thị Th, sinh năm: 1988
Địa chỉ: thôn B, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: ông Trần Tuấn A, sinh năm: 1988
Địa chỉ: thôn B, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trịnh Thị Th và ông Trần Tuấn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trịnh Thị Th và ông Trần Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung tên Trần Hạo N, sinh ngày 22/12/2012; Trần Khải Ph, sinh ngày 30/8/2017 và Trần Trí K, sinh ngày 13/01/2022 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, ông A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/01con chung (03 con chung là 6.000.000đ/tháng) tính từ ngày 01/9/2025 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi. Ông A được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Th, ông A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Th tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0028578 ngày 15/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13-Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS, TA tỉnh Đồng Nai; - VKS, Phòng THADS khu vực 13; - Các đương sự; - UBND nơi cấp giấy ĐKKH; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |