vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau: 1. Về con chung: Ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Hồ Thị Thu Hiền, sinh ngày 11/02/2018. Sau ly hôn, giao bà Huệ trực tiếp nuôi con Hồ Thị Thu Hiền; ông Tuyến có trách n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HỒ THỊ T - TRẦN THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Thôn Nam Đức, xã Đức Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn Nam Đức, xã Đức Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

2.1. Về con chung: Ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Hồ Thị Thu Hiền, sinh ngày 11/02/2018. Sau ly hôn, giao bà Huệ trực tiếp nuôi con Hồ Thị Thu Hiền; ông Tuyến có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con cùng bà Huệ mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 4/2025 cho đến khi con Hồ Thị Thu Hiền tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

2.2. Về quan hệ tài sản chung:

Ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng tạo dựng được tài sản chung là một thửa đất và thỏa thuận là ông Hồ Văn T được quyền sử dụng thửa đất số 230, tờ bản đồ số 16, diện tích 147m2 tại thôn Đức Trung, xã Đức Trạch, huyện Bố Trạch đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Qảung Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 710780 ngày 15/02/2019 mang tên ông Hồ Văn T và bà Trần Thị H, giá trị quyền sử dụng đất là 29.841.000 đồng.

(Có Sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo).

2.3 Về án phí vụ kiện: Ông Hồ Văn T thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ và 742.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng) án phí chia tài sản chung để sung vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 44.300.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Tuyến đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002730 ngày 16 tháng 10 năm 2024. Ông Hồ Văn T được nhận lại số tiền 43.258.000 đồng (Bốn mươi ba triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng).

Bà Trần Thị H không phải chịu án phí.

2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Hồ Văn T thoả thuận nộp toàn bộ số tiền 3.200.000 đồng chi phí cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông Tuyến đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ