- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến D, yêu cầu ly hôn chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1992 và chị Trần Thị H, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Số nhà 20, ngõ 138 đường CB, xã Cb, huyện GL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Tổ dân phố AĐ, thị trấn TQ, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1992 và chị Trần Thị H, sinh năm 1992. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh D và chị H thống nhất xác định không có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Anh D và chị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Tiến D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/23 số 0065732 ngày 06/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Hoàn trả anh Nguyễn Tiến D 150.000 đồng trong số tiền tạm án phí phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN |