vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thoả thuận: Cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 30/01/2005 cháu đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao các cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/11/2007 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 02/9/2013 cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản Y, xã L, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Khu T, Tổ 5, phường Thống Nhất, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thoả thuận: Cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 30/01/2005 cháu đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao các cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/11/2007 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 02/9/2013 cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Bùi Thị H do chị Bùi Thị H chưa yêu cầu. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002952 ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chị Bùi Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ