vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Bà Đào Thị S, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Số B, ấp C, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T/c hụi S-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 01 năm 2025, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 384/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Bà Đào Thị S, sinh năm: 1964

Địa chỉ: Số B, ấp C, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm: 1952

Địa chỉ: Số C, ấp B, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm: 1948

Địa chỉ: Số C, ấp B, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thị T và ông Huỳnh Văn C chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Đào Thị S số tiền 456.449.296 (Bốn trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm chín mươi sáu) đồng gồm 436.080.000 (Bốn trăm ba mươi sáu triệu không trăm tám mươi nghìn) đồng tiền hụi và 20.369.296 (Hai mươi triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm chín mươi sáu) đồng tiền lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 2.258.000 (Hai triệu hai trăm năm mươi tám nghìn) đồng bà Ngô Thị T và ông Huỳnh Văn C tự nguyện chịu và được miễn nộp số tiền trên do là người cao tuổi có Đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ