- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn N-Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST- DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:185/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội Dng thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1955; Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1941; Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1976; Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1981 và anh Nguyễn Hồ T, sinh năm 2005; Cùng địa chỉ: ấp G, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn, bà P và anh T: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N được toàn quyền quản lý, sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với thửa đất số 36B diện tích 1.876,8m2 và thửa 19A, diện tích 30,2m2, cùng tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại ấp Giồng xép, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre cùng toàn bộ cây trồng vật kiến trúc trên đất.
Đối với thửa đất số 36A, diện tích 62,1m2 tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại ấp Giồng Xép, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre ông N không có quản lý, sử dụng trên thực tế nên không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thửa đất này ông D đang quản lý, sử dụng nên ông đồng ý để ông D tự đăng ký kê khai tại cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật, ông không tranh chấp.
(Phần đất theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 12/3/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre thực hiện đo vẽ).
Các bên sẽ tự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Chi phí thu thập chứng cứ là 17.684.000 đồng ông Nguyễn Văn N chịu là 8.842.000 đồng, ông Nguyễn Văn D chịu là 8.842.000 đồng nhưng ông N đã thanh toán xong nên buộc ông D phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ông N số tiền 8.842.000 đồng.
Án phí dân sự không có giá ngạch là 150.000 đồng ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ chịu nhưng ông D là người cao tuổi nên được miễn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (6b); - VKSND huyện MCB(1b); - Chi cục THADS H.MCB(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC: 13b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |