- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS sơ thẩm thụ lý số 16/2025/TLST-DS ngày 24/4/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A);
Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội (trước là: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lý Thành H - Giám đốc A Chi nhánh H2, B.
Người được ủy quyền lại: Ông Đinh Sỹ T - Phó Giám đốc A Chi nhánh H2, Bắc Thanh H1;
Địa chỉ: Tiểu khu F, xã H, tỉnh Thanh Hóa (trước là: Tiểu khu F, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa).
- Bị đơn: Ông Đào Mạnh Q - sinh năm: 1953;
Địa chỉ: Tiểu khu C, xã H, tỉnh Thanh Hóa (trước là: Tiểu khu C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đào Mạnh C - sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Tiểu khu C, xã H, tỉnh Thanh Hóa (trước là: Tiểu khu C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 07/8/2025, ông Đào Mạnh Q còn nợ Ngân hàng N (A) tổng số tiền là 217.341.153 đồng (Hai trăm mười bảy triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn một trăm năm mươi ba đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 3506-LAV-202200340 ngày 27/01/2022, trong đó:
- Nợ gốc: 197.000.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 1.158.837 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 19.182.316 đồng.
2.2. Về thời hạn và phương án trả nợ: Ông Đào Mạnh Q phải thanh toán cho A toàn bộ số nợ 217.341.153 đồng (Hai trăm mười bảy triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn một trăm năm mươi ba đồng) chậm nhất vào ngày 31/8/2025.
2.3. Ông Đào Mạnh Q phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 3506-LAV-202200340 ngày 27/01/2022, kể từ ngày 08/8/2025 cho đến ngày thực tế ông Đào Mạnh Q trả hết số nợ gốc cho A.
2.4. Trường hợp ông Đào Mạnh Q không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho A theo thỏa thuận nêu trên thì anh Đào Mạnh C phải có nghĩa vụ trả nợ thay cho ông Đào Mạnh Q.
2.5. Khi A thu hồi xong toàn bộ khoản nợ nêu trên, A có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 551142, diện tích: 110 m2, cấp ngày 22/9/2005, nơi cấp: Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H 00780-TT/1174/QĐ-UBND, đứng tên ông Đào Mạnh Q cho ông Đào Mạnh Q.
2.6. Về án phí:
- Ông Đào Mạnh Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.433.528 đồng, trong đó: Ông Q được miễn phần án phí mà ông phải chịu là 2.716.764 đồng do ông là người cao tuổi; tuy nhiên, ông Q vẫn phải chịu phần án phí mà ông nhận nộp thay cho A là 2.716.764 đồng. Vì vậy, ông Đào Mạnh Q phải chịu 2.716.764 đồng (Hai triệu bảy trăm mười sáu nghìn bảy trăm sáu mươi tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng N (A) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.043.000 đồng (Năm triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0004926 ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (nay là: Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thanh Hóa).
3. Đình chỉ phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N (A) về việc: “Nếu ông Đào Mạnh Q không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A thông qua A Chi nhánh H3 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản là quyền sử dụng đất (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 551142 do UBND huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 22/9/2005) của gia đình ông Đào Mạnh Q hiện đang tín chấp tại ngân hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật”, do A rút phần yêu cầu khởi kiện này.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND khu vực 6 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Cao Cường |