- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Khanh - Tha"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) KHU VỰC 7 – V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST–DS QUYẾT ĐN(cid:6)H CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) SỰ THỎA THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 7 năm 2025. | V, ngày 19 tháng 8 năm 2025 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- (cid:20)guyên đơn: Ông Nguyễn Duy K, sinh năm: 1974.
Địa chỉ (cũ): thị trấn A, huyện Q, tỉnh T
Nay là xã P, tỉnh H.
Chỗ ở hiện nay (cũ): ấp H, xã T, huyện G, tỉnh B
Nay là xã T, tỉnh V
- Bị đơn: - Ông (cid:6)guyễn Văn T, sinh năm: 1976
- Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ (cũ): ấp 12, xã H, huyện G, tỉnh B.
Nay là xã H, tỉnh V
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Duy K số tiền nợ thức ăn là 45.800.000đ (Bốn mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 theo Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí: Hai bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về án phí như sau:
- Ông Nguyễn văn T và bà Võ Thị Thanh T có trách nhiệm liên đới chịu án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch là 572.500 đ ((cid:20)ăm trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).
- Ông N guyễn Duy K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thNm là 572.500 đ ((cid:20)ăm trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng do ông K đã nộp tiền tạm ứng án phí là 1.591.150đ (Một triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn một trăm năm mươi đồng) nên được khấu trừ. Hoàn lại số tiền chênh lệch là 1.018.650đ (Một triệu không trăm mười tám nghìn sáu trăm năm mươi đồng) theo biên lai số 0000529 ngày 21/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- Các đương sự;
- VKSN D khu vực 7-V;
- THADS tỉnh V;
- Phòng GĐKT TAN D tỉnh V;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền