vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ trụ sở: H L, phường L, quận Đ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSThành phố H, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1).

Địa chỉ trụ sở: H L, phường L, quận Đ, Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: tầng 2, số A H, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, Đỗ Hoàng L và ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Đỗ Thành T: Anh Bùi Văn S và ông Châu Nhật T1.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: khóm E, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn H1, sinh năm 1965.

HKTT: 27 L, khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: I H, ấp T, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Thanh H và ông Bùi Văn H1 tự nguyện thống nhất liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) (tạm tính đến ngày 31/01/2025) là 474.587.240đồng (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm bốn mươi đồng). Trong đó: Vốn gốc 342.923.000đồng, nợ lãi 131.664.237đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh tính từ ngày 01/4/2025 theo Hợp đồng cho vay số LN2206015899917 ngày 07/6/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Châu Nhật T1, bị đơn ông Huỳnh Thanh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn H1 tự nguyện thống nhất công nhận hợp đồng thế chấp số LN2206015899917 ngày 07/6/2022 đã ký giữa V1 và anh Huỳnh Thanh H đối với xe ô tô hiệu TOYOTA, số máy 2NRX861504, số khung MHFAB1BY4N3008913, mang biển số 66A-184.30 do anh Huỳnh Thanh H đứng tên là có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Châu Nhật T1, bị đơn ông Huỳnh Thanh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn H1 tự nguyện thỏa thuận:

+ Ông Huỳnh Thanh H và ông Bùi Văn H1 tự nguyện liên đới chịu số tiền 11.642.000đồng (Mười một triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) được nhận lại 11.329.000đồng (Mười một triệu ba trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 654 ngày 13/01/2025 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 688 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

- Về chi phí tố tụng:

Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) được nhận lại số tiền 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng), đã nhận lại xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ