vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NN. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

liên quan: 1/ Ông Trầ n Văn N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng NN VH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NN. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/ DS- ST ngày 20 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NN. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Nay thuộ c: Số 02 Láng Hạ, phườ ng G, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành T, Giám đốc Ngân hàng NN - Chi nhánh B. Người được ủy quyền lại : Ông Nguyễ n Khắ c T - Phó Giám đốc phụ trá ch phò ng giao dị ch T Bị đơn: Bà Nguyễn Th V; Sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn Minh Hưng, xã Bù Đăng, tỉnh Đồ ng Nai. Ngƣời có quyền lơ ̣i và nghia vu ̣̃

liên quan:

1/ Ông Trầ n Văn N;

sinh năm 1976 2/Bà Nguyễ n Thị H Đ; sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Minh Tâm, xã Bù Đăng, tỉnh Đồ ng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Bị đơn bà Nguyễn Th V đồng ý trả nguyên đơn Ngân hàng NN số tiền nợ gốc nợ gố c 1.200.000.000đ, tiề n lã i trong hạ n là 65.030.137đ và tiề n lã i quá hạ n 12.401.906đ tí nh đến ngày 06/11/2024. Tổ ng cộ ng số tiề n 1.256.030.137đ, và kể từ ngày 07/11/2024 bị đơn tiế p tụ c trả lã i phá t sinh , mứ c lã i theo hợ p đồ ng đã ký kế t cho đế n khi trả nợ xong . Trả nợ hàng tháng, tháng đầu tiên (từ ngà y 16/08/2025 đến 16/09/2025) trả số tiền 25.000.000đ, từ thá ng tiế p theo trở đi (16/9/2025 trở đi) mỗ i thá ng trả số tiề n 50.000.000đ, tháng cuối cùng trả số tiền còn lại.

Nế u bị đơn vi phạ m thờ i hạ n trả nợ và số tiề n phả i trả hà ng thá ng thì nguyên đơn có quyề n yêu cầ u thi hà nh á n toà n bộ số tiề n cò n lạ i mà bị đơn chưa trả và nguyên đơn yêu cầ u xử lý tà i sả n thế chấ p theo quy đị nh phá p luậ t quyề n sử dụ ng đấ t và tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t, thử a đấ t số 54, tờ bả n đồ 4, tại thôn 4, xã Minh Hưng, huyệ n Bù Đăng , tỉnh Bình Phướ c (cũ), chủ sử dụng ông Trầ n Văn N, bà Nguyễ n Thị H Đ , do Sở tà i nguyên và Môi trườ ng tỉ nh Bì nh Phướ c ký ngà y 10/08/2022, số và o sổ cấ p giấ y chứ ng nhậ n CS 05416, diệ n tí ch đấ t 290.3m2. Tài sản trên đấ t căn nhà xây cấ p 3 ( mộ t trệ t, mộ t lầ u), ngang 5m dài 15m. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến của bị đơn. Ngườ i có quyề n lợ i và nghĩ a vụ liên quan đồ ng ý vớ i ý kiế n củ a bị đơn và nguyên đơn. 2/ Về án phí: Số tiền án phí là 24.975.452đ bị đơn bà Nguyễn Th V nhận nộp. Số tiề n xem xé t thẩ m đị nh tà i 3.000.000đ, bị đơn hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng NN.

Thi hà nh án dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng NN số tiền tạm ứng án phí đã nộp 24.975.452đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009675 ngày 19/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Bù Đăng, tỉnh Bình Phước ( cũ). 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ