vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S. Địa chỉ: số 128 Nguyễn Du, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Công ty Cổ phần S - Nguyễn Sơn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSNinh Hải, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S.

Địa chỉ: số 128 Nguyễn Du, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông K – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1996 – Chức vụ: Nhân viên Công ty Cổ phần S. Theo giấy uỷ quyền số 94/2023/UQ-SVN ngày 15/10/2023.

Địa chỉ: Số 202 L, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Sơn A, sinh năm: 1997.

Nơi cư trú: Thôn T xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Sơn A đồng ý trả cho Công ty Cổ Phần S số tiền nợ thuê xe tính đến ngày 14/5/2025 là 23.608.412 đồng (Hai mươi ba triệu sáu trăm lẻ tám ngàn bốn trăm mười hai đồng). Trong đó tiền gốc là 18.544.522 đồng (Mười tám triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm hai mươi hai đồng) và tiền phạt vi phạm Hợp đồng là 5.063.890 đồng (Năm triệu không trăm sáu mươi ba ngàn tám trăm chín mươi đồng).

Ông Nguyễn Sơn A phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng thuê xe số NJM24060101 SNA21X ký ngày 21/6/2024 đã ký kết giữa ông Nguyễn Sơn A và Công ty Cổ Phần S kể từ ngày 15/5/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Khi nào ông Nguyễn Sơn A trả hết nợ cho Công ty Cổ Phần S thì Công ty Cổ Phần S phải trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy 003410 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/9/2021 cho ông Nguyễn Sơn A.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Ông Nguyễn Sơn A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 590.000 đồng (Năm trăm chín mươi ngàn đồng).

Công ty Cổ Phần S không phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty Cổ Phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 372.000đồng (Ba trăm bảy mươi hai ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0004016 ngày 09/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ