vanban.org

Quyết định 20/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 06/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn Đ - Nguyễn Kim Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2025/QĐST-DSCái Bè, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST- DS ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.

2/Anh Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1974. Địa chỉ: Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Kim Đ có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn Đ số tiền 600.000.000đồng vào ngày 26/5/2025. Sau khi nhận đủ tiền ông Trần Văn Đ có trách nhiệm lập thủ tục chuyển nhượng lại cho bà Nguyễn Kim Đ đứng tên thửa đất số 172, tờ bản đồ số 14, diện tích 857,9m2 tại ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (giấy chứng nhận QSDĐ số CN07799) do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Cái Bè cấp ngày 22/11/2023 cho ông Trần Văn Đ đứng tên.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành chậm thi hành sẽ phải trả tiếp thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong toàn bộ số tiền nợ.

Trường hợp đến hạn trả số tiền trên nếu bà Nguyễn Kim Đ không thực hiện thì ông Trần Văn Đ được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè kê biên thửa đất số 172, tờ bản đồ số 14, diện tích 857,9m2 tại ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (giấy chứng nhận QSDĐ số CN07799) do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Cái Bè cấp ngày 22/11/2023 cho ông Trần Văn Đ đứng tên và toàn bộ tài sản trên đất để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Kim Đ tự nguyện chịu 7.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu 7.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0016380 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên ông Đ còn phải nộp tiếp 6.700.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ