- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐCNTTLH | D K, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Cao Thị Kim T và ông Cao D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Cao Thị Kim T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà Cao Thị Kim T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn L G, xã S T, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Cao Dũng, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn L G, xã S T, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Kim T và ông Cao D tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Có 04 con chung: Cao Thị Kim H, sinh ngày 22/5/2009; Cao Thị Kim H1, sinh ngày 20/01/2012; Cao Thị Kim Đ, sinh ngày 18/10/2013 và Cao Thị Kim Tr sinh ngày 25/12/2016. Ông Cao D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Cao Thị Kim H và Cao Thị Kim Đ cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Cao Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Cao Thị Kim H1 và Cao Thị Kim Tr cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà T và ông D không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Bà T và ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Tùng, ông Dũng có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà T, ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T, ông D xác định không có nợ chung.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã ST, D K (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 23/11/2009); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |