- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Triệu Minh P yêu cầu ly hôn chị Bàn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| H TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Triệu Minh P và chị Bàn Thị C. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Triệu Minh P. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Anh Triệu Minh P, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn B, xã M, tỉnh Tuyên Quang. * Người bị kiện: Chị Bàn Thị C, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn B, xã M, tỉnh Tuyên Quang. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Minh P và chị Bàn Thị C thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 15 ngày 04/5/2011 của Uỷ ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (nay là Uỷ ban nhân dân xã M, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Anh Triệu Minh P và chị Bàn Thị C xác định có 02 con chung là cháu Triệu Kim C1, sinh ngày 10/6/2011 và cháu Triệu Thị H, sinh ngày 01/10/2017. Giao cháu Triệu Kim C1 cho anh Triệu Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Triệu Thị H cho chị Bàn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 3 – Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã M (Nơi Đăng ký kết hôn); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Ma Ngọc Trung |