- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐCNTTLH | Đồng Nai, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58, 71, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Bà Võ Thị Mỹ N, sinh năm 1992 và ông Trương Hải Đ, sinh năm 1985
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2025 về yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Mỹ N
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Võ Thị Mỹ N, sinh năm 1992
Người bị kiện: Ông Trương Hải Đ, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Tổ 09, ấp S, phường A, tỉnh Đồng Nai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Căn cước công dân của các bên tham gia hòa giải (bản sao); Giấy khai sinh con chung (bản sao); Ý kiến về yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ N và ông Trương Hải Đ thuận tình ly hôn.
- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao 02 con chung tên Trương Thị Khả Ng, sinh ngày 18/9/2009; Trương Khả M, sinh ngày 03/01/2011 cho ông Trương Hải Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Trương Hải Đ, sinh ngày 10/8/2017 cho bà Võ Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai. - Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 10 - Đồng Nai; - Uỷ ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Lưu Hồ sơ Hoà giải đối thoại. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |