- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại vụ ly hôn L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐCNTTLH | T, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55; 57; 58; 81; 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Phương L và anh Bùi Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Phương L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2025 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Trần Thị Phương L, sinh năm 1996.
Người bị kiện: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1989.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Bùi Chí T1, sinh ngày 07/6/2013;
+ Cháu Bùi Chí H, sinh ngày 26/10/2014.
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho các cháu T1 và H: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Phương L là bố mẹ đẻ của các cháu.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương L và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Phương L và anh Bùi Văn T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Bùi Chí T1, sinh ngày 07/6/2013 và Bùi Chí H, sinh ngày 26/10/2014. Hiện nay cháu T1 đang ở với anh T, cháu H đang ở với chị L. Anh chị thỏa thuận giao cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H, giao cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T1 cho đến khi các cháu T1 và H đủ 18 tuổi. Chị L, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Chị L, anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Chị L và anh T đều khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Phòng KTNV TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện T; - UBND xã T ( Giấy CNKH số 24 ngày 19/8/2025); - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh N |