- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Đức Lợi 2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 20/2024/QĐST-KDTM | Thuận An, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 59/2024/TLST-KDTM ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Q; trụ sở: Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Đăng M, sinh năm 1979; địa chỉ: Số H N, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo văn bản uỷ quyền ngày 16/4/2024).
Bị đơn: Công ty TNHH Đ; trụ sở: 47/4 ĐT743, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Hà Tấn D, sinh năm 1986; địa chỉ: 4 Đ, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. (theo văn bản uỷ quyền ngày 19/6/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH Đ xác định còn nợ và đồng ý thanh toán số tiền gốc, tiền lãi cho Công ty TNHH Q số tiền là 569.623.392đồng (Năm trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi hai đồng).
2.2. Thời gian thanh toán: Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty TNHH Đ tự nguyện chịu số tiền 13.392.468đồng (mười ba triệu ba trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng).
Trả lại cho Công ty TNHH Q số tiền 15.220.372đồng (mười lăm triệu hai trăm hai mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001961 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thiệu Văn Kết Em |