- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị T và anh Lê Minh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 788/2023/TLST
- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường C, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lê Minh T1, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị T và anh Lê Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị T và anh Lê Minh T1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Thu U, sinh ngày 27/02/2013 và Lê Thu T2, sinh ngày 05/5/2010. Chị Lưu Thị T và anh Lê Minh T1 nhất trí thỏa thuận: chị Lưu Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lê Thu U, sinh ngày 27/02/2013; anh Lê Minh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lê Thu T2, sinh ngày 05/5/2010 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị T, anh T1 có quyền đị lại, thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lưu Thị T và anh Lê Minh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí và hoàn trả cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002347 ngày 13 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên; - UBND P. Đồng Quang, TP Thái Nguyên; - UBND P. Cải Đan, TP Sông Công; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Dương Thị Liên |