vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chìu Xi M và anh Bùi Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Chìu Xi M và anh Bùi Văn L có 02 (hai) con chung là Bùi Văn H, sinh ngày 15/10/2009 và Bùi Thị Ngọc B, sinh ngày 26/11/2012. Chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTTLH và STT của các đương sự Mui - Log"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chìu Xi M và anh Bùi Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐMóng Cái, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: chị Chìu Xi M, sinh năm: 1989; địa chỉ: thôn E, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1982; nơi thường trú: thôn E, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Hiện đang chấp hành án tại đội 9, phân trại 4 Trại giam N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chìu Xi M và anh Bùi Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Chìu Xi M và anh Bùi Văn L có 02 (hai) con chung là Bùi Văn H, sinh ngày 15/10/2009 và Bùi Thị Ngọc B, sinh ngày 26/11/2012. Chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị M.

- Tài sản chung và khoản nợ chung: chị Chìu Xi M và anh Bùi Văn L không có.

- Về án phí: chị C Xi Múi tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm tiền án phí của chị M và anh L), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003166 ngày 24/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị M đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ