- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Mai Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị X, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Số nhà 011, ngõ 237, đường T, tổ 4, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Số nhà 011, ngõ 237, đường T, tổ 4, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T có 02 con chung tên là Mai Thị Bảo Tr1, sinh ngày 18/9/2014 và Mai Bảo Tr, sinh ngày 01/5/2017. Chị X và anh T thỏa thuận:
+ Chị Lê Thị X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Mai Thị Bảo Tr1, sinh ngày 18/9/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
+ Anh Mai Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Mai Bảo Tr, sinh ngày 01/5/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung.
Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr chị X, anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị X và anh Mai Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị X tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí 75.000 đồng, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Lê Thị X phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận chị Lê Thị X đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho chị Lê Thị X số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000137 ngày 22/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |