- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Văn H - Trần Thị Thúy L - Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Trần Thị Thúy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Văn H - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: số Z Lô B Khóm C, Phường D, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thúy L – Sinh năm: 1992; Địa chỉ: số X Khóm H, Phường D, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Trần Thị Thúy L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Mai Văn H và chị Trần Thị Thúy L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Mai Thế H1, sinh ngày 15 tháng 06 năm 2010 và Mai Thị Bảo C, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2011 cho anh Mai Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (Hiện nay cháu H1 và cháu C sống cùng anh H). Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thúy L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Mai Văn H không yêu cầu chị Liễu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Mai Văn H và chị Trần Thị Thúy L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ chung: Anh Mai Văn H và chị Trần Thị Thúy L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, anh Mai Văn H tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Mai Văn H phải nộp số tiền 150.000đ. Do anh Mai Văn H đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0002318, ngày 12 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; anh Mai Văn H được hoàn lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Từ Văn Nhứt |