vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 22/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; UBND xã D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thuỳ D - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Khu Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ. (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/02/2023). 2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình. Lao động tại Nhật Bản, hiện đang nghỉ phép tại Việt Nam. (Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 29/7/2024). Căn cứ các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 14 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Trần Việt A, sinh ngày 08/5/2012 cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn T tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh T, chị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết 2.2. Về tài sản: Chị D, anh T tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai số 0000243 ngày 14/8/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị Nguyễn Thị Thùy D và trả lại chị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ