vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Th và anh Nguyễn Văn H. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Bắc Ninh;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Kiều Thị Th ly hôn Anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Th và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ
Yên Phong, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn thụ lý số 12/2024/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Th, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn Yên Tân, xã Hòa Tiến, Hện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1975. Trú tại: Thôn Yên Tân, xã Hòa Tiến, Hện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 107 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Th và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Kiều Thị Th và anh Nguyễn Văn H đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 04 con chung là: cháu Nguyễn Thị Thanh Chúc, sinh năm 2005; cháu Nguyễn Thị Diệu Linh, sinh ngày 20/3/2007; cháu Nguyễn Thị Thanh Hoài, sinh ngày 26/10/2009; cháu Nguyễn Thị Thanh Diệu, sinh năm 27/9/2016. Đối với cháu Nguyễn Thị Thanh Chúc đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét. Khi ly hôn, giao cháu Hoài, cháu Diệu cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Linh cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Kiều Thị Th phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002271 ngày 25/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Yên Phong. Chị Kiều Thị Th được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ