- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ và Bùi Trí T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh ngày 25/6/1985; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Bị đơn: Anh Bùi Trí T, sinh ngày: 25/10/1983; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Cán bộ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ tình cảm: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Trí T thỏa thuận thuận tình ly hôn. 1.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Trí T thống nhất sau khi ly hôn chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Bùi Bảo Q, sinh ngày: 09/11/2008 và anh Bùi Trí T trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung Bùi Quốc K, sinh ngày 27/6/2015 đến tuổi trưởng thành. Các đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Trí T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Trí T thỏa thuận chị Đ nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ trong 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003636 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị Đ. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Quang; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Thắng |