vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Vĩnh Lộc, ngày 17 tháng 5 năm 2024

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2024/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1978;

Địa chỉ: Thôn CH, xã V Q, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Anh Trịnh Thành T - Sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Thôn P L, xã V Y, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T.

- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T thống nhất, vợ chồng có 02 con chung tên là Trịnh Quang Đ (Giới tính: Nam) – sinh năm 2001 và Trịnh Thị Khánh H1(Giới tính: Nữ) – sinh ngày 31/01/2007. Hiện nay cháu Đ đã trưởng thành và tự lập được, nên chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đối với cháu H1, chị H và anh T thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trịnh Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Trịnh Thành T thoả thuận: Chị Phạm Thị H phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006091, ngày 23/4/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Phạm Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ