vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VNH
Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ
T C, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Kim N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp Sóc Dừa, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vnh;

Bị đơn: Chị Thạch Thị Thê V, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Sóc Dừa, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vnh;

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Kim Minh Th, sinh ngày 19/12/2011 và Kim Quốc T, sinh ngày 20/4/2014 cho anh Kim N được trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng muốn sống cùng với anh Kim N của Kim Minh Th và Kim Quốc T. Anh Kim N không yêu cầu chị Thạch Thị Thê V cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Kim N và chị Thạch Thị Thê V mỗi người phải chịu chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Anh Kim N tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho chị Thạch Thị Thê V. Anh Kim N phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000396 ngày 06/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Chị Thạch Thị Thê V không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ