vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Tùng L và chị Lại Thị Linh H. 2.

VKSND huyện P T; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Tùng L và chị Lại Thị Linh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P T
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐP T, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/ TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đồng Tùng L, sinh năm 1998; trú tại: Tổ dân phố 10, thị trấn P T, huyện P T, tỉnh G L;

- Bị đơn: Chị Lại Thị Linh H, sinh năm 1995; Trú tại: Tổ dân phố 10, thị trấn P T, huyện P T, tỉnh G L; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đồng Tùng L và chị Lại Thị Linh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh Đồng Tùng L và chị Lại Thị Linh H có 01 con chung là Đồng Linh Đ, sinh ngày 08/10/2020 Giao con chung là Đồng Linh Đ, sinh ngày 08/10/2020 chị Lại Thị Linh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đồng Linh Đ thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Đồng Tùng L phải đóng góp nuôi con với chị Lại Thị Linh H mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ ngày 05/4/2024. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đồng Tùng L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008924 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P T, tỉnh G L. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ