vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Nam Ph, sinh ngày 18/10/2013 và cháu Bùi Thiên V, sinh ngày 13/7/2017. Ly hôn, anh T và chị M thoả thuận t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đức T và Nguyễn Thị M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Bùi Đức T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988;

Đăng ký HKTT: Thôn A, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Bùi Nam Ph, sinh ngày 18/10/2013;

+ Cháu Bùi Thiên V, sinh ngày 13/7/2017;

Đăng ký HKTT: Thôn A, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp của cháu Ph, cháu V: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M là bố mẹ đẻ của các cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện P ngày 29/11/2012 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị M là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh, chị bình thường đến năm 2014 vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống và suy nghĩ của mỗi người khác nhau nên sống với nhau không được hoà hợp, không có hạnh phúc. Anh T và chị M đã sống ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay mỗi người ở một nơi, vợ chồng không có cuộc sống chung, không còn liên lạc và không còn trách nhiệm với nhau. Nay anh T và chị M đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Nam Ph, sinh ngày 18/10/2013 và cháu Bùi Thiên V, sinh ngày 13/7/2017. Hiện nay cả hai con chung đang ở với chị M, ly hôn, anh T và chị M thoả thuận thống nhất chị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh T và chị M thoả thuận, anh T không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Sau khi ly hôn, anh Bùi Đức T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Về T sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận thống nhất, chị M tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 25/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Nam Ph, sinh ngày 18/10/2013 và cháu Bùi Thiên V, sinh ngày 13/7/2017. Ly hôn, anh T và chị M thoả thuận thống nhất giao cả hai cháu Ph và cháu V cho chị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu Ph và cháu V đủ 18 tuổi. Anh T và chị M thoả thuận, anh T không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị M. Sau khi ly hôn, anh Bùi Đức T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

1.3. Về T sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận, chị M tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0000660 ngày 11/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Chị M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ