vanban.org

Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Mai Thế A. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Mai Thế A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THA HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2024/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 251/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L. Sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn 1, xã Y S, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh Mai Thế A. Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Y Kh, xã Ng Y, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213; Khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Mai Thế A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Mai Thế A xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Mai Thế A xác định vợ chồng có 01 con chung là Mai Nhật N, sinh ngày 14/11/2018. Ly hôn, chị L và Anh Thê A thống nhất thỏa thuận giao cháu Nam cho anh Thế A trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện tại chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Thế A. Chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Mai Thế A không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Mai Thế A thỏa thuận, chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí DSST mà chị L đã nộp, trả lại cho chị L 150.000đ theo biên lai thu số 0005222 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ