- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị S ly hôn Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị S, sinh năm 1994 và anh Bùi Văn H, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH Số: 20/2024/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kim Bôi, ngày 23 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1994. Nơi ĐKTT: xóm Sim Trong, xã Hợp Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
2. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1990. Nơi ĐKTT: xóm Thung Mường, xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị S, sinh năm 1994 và anh Bùi Văn H, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị S và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị S và anh Bùi Văn H có 02 con chung là Bùi Thị Mai Ph, sinh ngày 12/01/2012 và Bùi Thị Bảo Ch, sinh ngày 05/5/2013. Chị Sen và anh Hiền thỏa thuận: anh H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung. Chị S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị S có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và công sức đóng góp: Không có, nên không đề nghị Tòa xem xét đến.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bùi Thị S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: 0003188 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị S đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TAND tỉnh Hòa Bình - VKSND huyện Kim Bôi - Chi cục THADS huyện Kim Bôi - UBND Tú Sơn (Nơi đăng ký kết hôn) - Lưu HS. | Bùi Thị Mai Linh |