- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Tuyền và anh Hà Văn Hải.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm : 1985
Địa chỉ: tổ 16, khu Đoàn Kết, phường Tiên Cát, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Hà Văn H - sinh năm 1986
Nơi ĐKHKTT: Khu 3, phường Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Hiện đang cải tạo tại: Đội 28 Phân trại số 1, Trại giam Tân Lập, Cục C10 Bộ công an, địa chỉ: xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Tuyền và anh Hà Văn Hải.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Tuyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Anh Đức - sinh ngày 18/3/2007, anh Hà Văn Hải không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Tuyền không yêu cầu. Chị Tuyền cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Hải trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh Tuyền xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000364 ngày 12/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Chị Tuyền được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND TP Việt Trì; -Thi hành án DS TP Việt Trì; -UBND phường Vân Phú, TP Việt Trì; -Lưu HS; -Lưu VP. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Dũng |