- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST-DS | TP Vinh, ngày 27 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 26; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19/8/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19/8/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH K1. Địa chỉ: Xóm A, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn N – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số F, đường N, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ. Địa chỉ: Số B, ngõ D, đường P, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn K – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Thị Kim A, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Thôn K, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH K1 số tiền nợ theo Hợp đồng kinh tế số 1021/LA-379/2019 ngày 21/10/2019 là 209.000.000 đồng (Hai trăm linh chín triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Công ty TNHH Đ phải chịu toàn bộ tiền án phí là 5.225.000 đồng (Năm triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng)
Hoàn trả cho: Công ty TNHH K1 số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004404 ngày 25/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA Dân sự tp Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Thanh Hƣơng |