- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng SHB- V, H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST- DS | Từ Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 29/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1). Địa chỉ: Số G phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Q – Giám S1 chi nhánh K. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn V – Chuyên viên mua bán nợ và TSBĐ nợ ngân hàng S1.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn V1, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Vũ Văn V1 và bà Nguyễn Thị H1 phải trả cho ngân hàng TMCP S (S1) tổng số tiền tính đến ngày 30/01/2024 là 998.598.054 đồng, trong đó nợ gốc 595.000.000 đồng, nợ lãi 403.598.054 đồng theo hợp đồng tín dụng số 36/2019/HĐHM-CN/SHB.112100 ngày 21/3/2019 và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 31/01/2024 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Thời hạn cuối cùng thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi phát sinh là ngày 30/5/2024.
Ông V1, bà H1 không trả tiền theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 91, tờ bản đồ số 9, diện tích 116,3 m2 (nay là thửa số 60, tờ bản đồ 28, diện tích 113,8m2) ở khu phố T, phường Đ, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bắc Ninh đã được UBND thị xã T (nay là thành phố T) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/9/2012 cho ông Vũ Văn V1, bà Nguyễn Thị H1 theo hợp đồng thế chấp đã ký số 24/2016/HĐTC-CN/SHB.112100 ngày 18/3/2016 tại văn phòng C – tỉnh Bắc Ninh.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông V1, bà H1 phải chịu 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP S đã tạm ứng 5.000.000 đồng nên ông V1, bà H1 phải có nghĩa vụ trả cho ngân hàng TMCP S số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: Ông V1, bà H1 phải chịu 20.978.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 20.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003522 ngày 06/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - CCTHADS TP Từ Sơn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |