- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án giữa ông Phan Thanh D với bà Đoàn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 20/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 281/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Thanh D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu vực B, phường Tr, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của ông Dũng: Ông Vũ Cao H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Khu vực H, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ (Hợp đồng ủy quyền ngày 17/7/2023)
Bị đơn:
- Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Khu vực B, phường Tr, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của bà Chính: Ông Phạm Ngọc Th, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ (Hợp đồng ủy quyền ngày 24/8/2023 )
- Bà Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1979.
- Bà Phan Thị Hồng D1, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Khu vực B, phường Tr, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của bà Mai và bà Duyên: Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Xóm V, Thượng K, S, tỉnh Ninh Bình. (Hợp đồng ủy quyền ngày 16/01/2024)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Phan Thanh D (có đại diện là ông Vũ Cao H) và bị đơn bà Đoàn Thị C (có đại diện là ông Phạm Ngọc Th), bà Phan Thị Tuyết M và bà Phan Thị Hồng D1 (có đại diện là ông Đỗ Văn Đ) đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng mua, bán đất ngày 15/12/2002, cụ thể:
Bà Đoàn Thị C, bà Phan Thị Tuyết M và bà Phan Thị Hồng D1 đồng ý chuyển quyền sử dụng đất cho ông Phan Thanh D diện tích đất 3.266,4m2 (loại đất LUC) thuộc thửa đất số 641 và diện tích đất 1.779m2 (loại đất ODT - trong đó có 61m2 đường giao thông) thuộc thửa đất số 732, tờ bản đồ số 02, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000085 do Ủy ban nhân dân huyện Ô môn (cũ) cấp ngày 31/8/1992 do ông Phan Văn Nh đứng tên. Đất tọa lạc tại khu vực Bình Thuận, phường Trường Lạc, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Phần đất nêu trên được thể hiện tại Bản Trích đo địa chính số 240/TTKTTNMT ngày 19/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ.
Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đất đai theo quy định. (Kèm theo Bản Trích đo địa chính số 240/TTKTTNMT ngày 19/3/2024 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).
* Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và Trích đo địa chính: Nguyên đơn ông Phan Thanh D đã tạm nộp số tiền 9.356.000 đồng (Chín triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng), đã chi hết. Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí này. (công nhận đã nộp xong)
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Phan Thanh D (có đại diện là ông Vũ Cao H) tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Dũng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004396 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thành án phí. (công nhận đã nộp xong)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Trần Thanh Thế |