- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nụ - Lý (T/c hợp đồng chuyển nhượng QSD đất)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 20/2024/QĐST-DS | Ninh Phước, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉTTHẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1988.
Nơi cư trú: Thôn Tuấn Tú, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Thắng L, sinh năm: 1961.
2. Bà Trần Thị H, sinh năm: 1961.
Cùng cư trú: Thôn Hòa Thạnh, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Quốc Đ, sinh năm: 1989.
Nơi cư trú: Thôn Tuấn Tú, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm: 1986.
3. Ông Nguyễn Thắng M, sinh năm: 1992.
4. Ông Nguyễn Thắng T, sinh năm: 1994.
5. Nguyễn Thắng Ch, sinh năm: 1996.
6. Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1982.
7. Ông Nguyễn Thắng C, sinh năm: 1989.
Cùng cư trú: Thôn Hòa Thạnh, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Các ông bà Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Thắng M, Nguyễn Thắng T, Nguyễn Thắng Ch, Nguyễn Thăng C và Trần Thị H ủy quyền cho ông Nguyễn Thắng L tại Giấy ủy quyền ngày 13/3/2024 và ngày 14/5/2024.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Vợ chồng bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Quốc Đ được quyền quản lý sử dụng thửa đất số thửa 253b (tách từ một phần thửa 253), tờ bản đồ địa chính số 17 xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, diện tích 349m2 có cự ly (4, 5, 11, 8, 9) theo “Đo chỉnh lý riêng từng thửa đất bản đồ địa chính” số 393, ngày 10/4/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – chi nhánh Ninh Phước, tọa lạc tại thôn Hòa Thạnh, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận do nhận chuyển nhượng từ vợ chồng ông Nguyễn Thắng L bà Trần Thị H năm 2016; Trên thửa 253b có căn nhà cấp 4 của vợ chồng bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Quốc Đ, vị trí tứ cận thửa 253b:
Hướng Bắc tiếp giáp đường đi;
Hướng Nam tiếp giáp thửa 195;
Hướng Tây tiếp giáp đường đi;
Hướng Đông tiếp giáp phần diện tích đất còn lại của thửa 253.
2.2 Vợ chồng bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Quốc Đ có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký xin cấp quyền sử dụng đất. Vợ chồng ông Nguyễn Thắng L bà Trần Thị H có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất theo quy định.
2.3 Về chi phí tố tụng: Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ, bà N đã nộp đủ.
2.4 Về án phí: Vợ chồng bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Quốc Đ tự nguyện mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá nghạch. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nụ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001075, ngày 12/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận; Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Quốc Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ninh Phước; - Đương sự; - CCTHADShuyện Ninh Phước; - TAND tỉnh Ninh thuận; - Lưu hồsơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Cốc |