- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 21 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn Toàn E và bà Nguyễn Thị Mỹ T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 02 năm 2024, về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn Toàn E.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2024, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Toàn E, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp H, xã An P, huyện C, tỉnh Trà Vinh Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện C tỉnh Trà Vinh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Toàn E và bà Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Minh K có nguyện vọng sống với bà Nguyễn Thị Mỹ T. Ông Nguyễn Văn Toàn E và bà Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất khi ly hôn ông Nguyễn Văn Toàn E đồng ý giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 24/4/2015 cho bà Nguyễn Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, ông Nguyễn Văn Toàn E tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 24/4/2015 mỗi tháng là 900.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con được tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Toàn E và bà Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Toàn E và bà Nguyễn Thị Mỹ T khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã A; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |